Your browser does not support JavaScript!
國立彰化師範大學語文中心Language Center
英文帶你環遊世界,語文中心就是起點
Học bổng

教育部華語文獎學金

học bổng tiếng Trung của Bộ giáo dục

獎助項目

Hạng mục trợ cấp

(一) 每月獎學金新臺幣25,000元。
(二) 獎助期限:共分成暑期班(2個月)、3個月、6個月、9個月或1年期。除暑期班外,原則上受獎期間為當年9月1日起至次年8月31日止。

(I) Học bổng mỗi tháng là 25,000TWD

(II) Thời hạn trợ cấp: tổng cộng phân thành khóa mùa hè (2 tháng), 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng hoặc 1 năm. Trừ khóa mùa hè, trên nguyên tắc thì thời gian nhận học bổng từ ngày 1 tháng 9 tới ngày 31 tháng 8 năm sau.

申請人資格

Người có thể đăng ký

(一) 年滿十八歲,具高級中等學校以上畢業學歷,學業成績優良,品行端正。
(二) 下列人士不得提出申請:
1.具有中華民國國籍或僑生身份。
2.曾在臺修讀學位課程,或正在臺註冊入學研習華語文者。
3.我各大學校院依據與外國學校簽訂學術合作協議所招收之交換學生。
4.曾受領本獎學金、臺灣獎學金或教育部華語文獎學金者。
5.同時受領我政府機關(構)或學校所設置之獎補助金者。

(I) Đủ 18 tuổi, học lực từ Cao đẳng trở lên, thành tích tốt, hạnh kiểm tốt.

(II) Những người dưới đây không được đăng ký :

1.Có quốc tịch là người Đài Loan hoặc Hoa Kiều.

2.Đã từng học ở Đài Loan, hoặc đang theo học tiếng Trung tại Đài Loan.

3.Sinh viên trao đổi ở trường nước bạn đã kí hiệp định với trường đại học ở nước chúng tôi.

4.Người đã từng nhận học bổng, học bổng Đài Loan hoặc học bổng của Bộ giáo dục.

5.Đồng thời nhận tài trợ từ cơ quan chính phủ hoặc từ trường học.

受理單位

Đơn vị thu nhận

申請人所屬國之代表處

Văn phòng đại diện ở quốc gia của người nộp đơn

名額

Số lượng

由台灣教育部依年度經費預算於執行年度前一年12月31日前,核配我國相關駐外使領館、代表處、辦事處或其他經外交部授權機構(以下簡稱駐外館處)名額。

Dựa theo ngân sách mỗi năm của Bộ giáo dục Đài Loan trước ngày 31 tháng 12 của năm trước năm thi hành, các Lãnh sự quán ở nước ngoài, văn phòng đại diện, văn phòng hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác của Bộ ngoại giao (viết tắt là Lãnh sự quán)

申請日期

Thời hạn đăng ký

每年2月1日至3月31日之間。(以公告簡章時間為準)

Từ ngày 1 tháng 2 tới ngày 31 tháng 3 mỗi năm (dựa theo thời gian thông báo)

申請方式

Phương thức đăng ký

申請人應依駐外館處公告之簡章(通常為每年1月、2月公告),於報名截止日前,檢附下列文件,向其所屬國籍住、居所地之駐外館處提出申請:
1.申請表(請洽自己所屬的駐外館處)。
2.護照或足資證明所屬國籍之其他文件影本。
3.最高學歷證明及成績單影本。
4.已向華語中心提出申請之證件影本(例如入學申請表影本等)。
5.駐外館處所規定之其他文件。

Người nộp đơn cần dựa theo thông báo của Lãnh sự quán (thông thường sẽ thông báo vào tháng 1 hoặc tháng 2 mỗi năm), trước khi thời gian ghi danh kết thúc, đem những giấy tờ dưới đây đến Lãnh sự quán nộp đơn :

1.Đơn đăng ký (vui lòng liên hệ với Lãnh sự quán ở nơi bạn sinh sống).

2.Bản photo Hộ chiếu hoặc những tài liệu khác chứng minh quốc tịch.

3.Bản photo văn bằng học lực cao nhất và bảng thành tích.

4.Bản photo chứng chỉ đã nộp cho trung tâm tiếng Trung (ví dụ như giấy đăng ký nhập học…).

5.Các giấy tờ khác theo yêu cầu của Lãnh sự quán.

審查原則

Nguyên tắc đánh giá

(一) 採書面審查或面試甄選,由駐外館處依所訂簡章公告之甄選方式辦理。
(二) 核定受獎名單後,受獎人於來臺前,自動放棄受獎資格者,得由駐外館處辦理缺額遞補作業,最遲不得超過當年12月31日。

(I) Dựa theo bảng thông báo lựa chọn của Lãnh sự quán về việc dùng phương thức đánh giá và xem xét giấy tờ hoặc phỏng vấn để đăng kí.

(II) Sau khi danh sách được phê duyệt, người được nhận trước khi đến Đài Loan mà từ bỏ tư cách nhận học bổng, cần phải đến Lãnh sự quán để làm thủ tục bù danh sách, muộn nhất không nên quá ngày 31 tháng 12 trong năm.

受獎人應遵守事項

Người nhận cần tuân thủ

(一) 應選擇前往本部核准立案之華語中心研習華語文。
(二) 應依華語中心所規定入學申請期限,自行向各該中心申請入學。獎學金候選人取得華語中心入學許可後,應於6月30日前將該文件影本送駐外館處確定受獎資格,逾期視同自動放棄受獎資格。
(三) 每週至少應修習15小時語言必修課程,此不包含文化參訪、專題演講、自習等其他課程或活動。
(四) 受獎期間為一年之受獎人,於首次申請入學就讀之華語中心研習一學季(期)以上,得依各華語中心自行訂定之相關規定,經許可後辦理轉學。於受獎期間內,轉學以一次為限。本獎學金其他受獎期間(暑期班、三個月、六個月、九個月)受獎人,不得申請轉學。
(五) 有重複領取獎補助金之情事,經查證屬實者,除註銷本獎學金受獎資格外,並追繳重複領取月份獎學金。
(六) 受獎人在校成績、品行或出缺席紀錄等未符合本要點規定或所屬學校相關學則,由該華語中心停發及註銷本獎學金。
(七) 受獎期間為6個月以上者,應強制加入全民健康保險,未加入前,應購買其他相關保險及購買學生平安保險,保險費得由所就讀華語中心自其獎學金中扣除。

(I) Nên chọn trung tâm tiếng Trung đã được Bộ phê duyệt để học tiếng Trung.

(II) Nên dựa theo những quy định về thời hạn đăng kí nhập học của trung tâm tiếng Trung, tự liên hệ với trung tâm để đăng kí nhập học. Thí sinh được chọn nhận học bổng, sau khi nhận được giấy nhập học của trung tâm, cần gửi bản photo các giấy tờ cần thiết đến Lãnh sự quán trước ngày 30 tháng 6 để xác nhận tư cách nhận học bổng, nếu quá hạn sẽ được xem là tự động từ bỏ học bổng.

(III) Mỗi tuần nên học ít nhất 15 tiếng trong khóa học tiếng Trung ở trung tâm, không bao gồm các lớp học văn hóa, các lớp diễn thuyết đặc biệt, tự học hay các lớp hoặc các hoạt động khác.

(IV) Người nhận được học bổng có thời hạn 1 năm, lần đầu tiên đăng kí nhập học ở trung tâm tiếng Trung 1 khóa trở lên, cần phải chấp hành những quy định của trung tâm ngôn ngữ, sau khi được cấp giấy phép có thể chuyển trường. Trong thời hạn nhận học bổng, được giới hạn chuyển trường 1 lần. Người nhận học bổng trong khoảng thời gian (khóa mùa hè, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng), không được đăng kí chuyển trường.

(V) Nếu có trường hợp trùng lặp nhận trợ cấp, nếu đã được xác minh là đúng sự thật, ngoài việc hủy bỏ tư cách nhận học bổng, sẽ thu hồi học bổng tháng bị trùng lặp.

(VI) Thành tích, hạnh kiểm hoặc việc điểm danh không phù hợp với yêu cầu của quy định hoặc nội quy của trường học, trung tâm ngôn ngữ sẽ ngừng và hủy bỏ học bổng.

(VII) Người nhận học bổng thời hạn 6 tháng trở lên, cần phải đăng kí bảo hiểm y tế, nếu chưa đăng kí, nên mua những bảo hiểm liên quan khác và bảo hiểm an toàn cho sinh viên, phí bảo hiểm sẽ được trung tâm ngôn ngữ khấu trừ trong học bổng.

法規

Quy định

教育部華語文獎學金作業要點Yêu cầu về học bổng tiếng Trung của Bộ giáo dục

【輸入「華語文獎學金」查詢】

其他說明

Những điều khoản khác

(一) 臺灣獎學金及華語文獎學金計畫辦公室網址

Trang chủ văn phòng kế hoạch học bổng Đài Loan và học bổng tiếng Hoa https://taiwanscholarship.moe.gov.tw/web/scholarship.aspx
(二) 聯絡人Người liên lạc:羅雅玲 (Ms. Lau, Yea Ling)
       電話Số điện thoại:886-2-2236-8225 # 4211
       Fax:886-2-2236-8593
       E-mail: yllau@mail.shu.edu.tw